Nguồn gốc nguyên liệu
Melaleuca alternifolia
Dầu lá Melaleuca alternifolia — xem mục thư viện nguyên liệu để biết lưu ý về công thức.
Hồ sơ nguyên liệu
Thông tin chung có thể kiểm chứng công khai về thực vật này.
Tên thực vật
Melaleuca alternifolia
Khu vực trồng trọt điển hình
Northern New South Wales, Australia
Tên INCI
Melaleuca Alternifolia Leaf Oil
Công dụng phổ biến
kiểm soát dầu, dưỡng
Ghi chú công thức dựa trên thực hành công thức công khai và kinh nghiệm nhà máy. Không phải giới hạn pháp lý.
Vị trí sử dụng
3 công thức lưu trữ sử dụng nguyên liệu này
Mở bất kỳ công thức nào để xem toàn bộ thông số quy trình.
Cơ chế — xem mục tiếng Trung; không phải máy dịch.
Ghi chú về công thức và quy trình
Ba vấn đề thường gặp nhất ở giai đoạn lấy mẫu.
Biện pháp bất tương dung và các điểm dễ gặp sự cố
1) Phối chung benzoyl peroxide: Các thành phần có tính oxy hóa sẽ đẩy nhanh quá trình oxy hóa terpineol-4-ol và γ-terpinen, sinh ra peroxide và p-cymen, khiến mùi chuyển sang chua và tăng tính kích ứng. 2) Tiếp xúc với ion sắt, đồng (nước cứng, pigment khoáng, một số chiết xuất thực vật): Catalyzing quá trình tự oxy hóa terpen, khiến hỗn hợp chuyển vàng và sinh ra các sản phẩm oxy hóa có tính kích ứng cao hơn, bắt buộc phải dùng chất tạo phức (chelant). 3) Phối chung dầu thực vật không no (dầu hướng dương, dầu hạt lanh) trong pha dầu nồng độ cao: Thúc đẩy oxy hóa lẫn nhau, mùi ôi khét sẽ bị khuếch đại bởi hương dược liệu của tràm trà. 4) Trong hệ nước, dung môi không ion (PEG-40 hydrogenated castor oil, v.v.) ở nồng độ cao trong hệ polymer dương tính sẽ làm giảm độ nhớt và gây tách pha tinh dầu, xuất hiện vòng dầu ở miệng chai. 5) Hệ cồn - nước nồng độ ethanol cao: Ban đầu trong suốt, nhưng sau khi ethanol bay hơi, tinh dầu sẽ lắng đọng lớp dầu ở miệng chai, gây tắc đầu bơm. 6) Kết hợp AHA/BHA nồng độ cao: Thuộc loại kích ứng cộng dồn chứ không phải bất tương dung hóa học; khi dùng cho người nhạy cảm hoặc hàng rào da bị tổn thương, phải làm thử nghiệm dung nạp trên người, giai đoạn báo giá phải thông báo rõ cho nhãn hàng.
Độ ổn định
Con đường hỏng chính là tự oxy hóa: Terpenes gặp oxy, ánh sáng, nhiệt sẽ sinh ra peroxide và p-cymen, tinh dầu tràm trà sau khi oxy hóa có rủi ro kích ứng và gây dị ứng cao hơn đáng kể so với dầu mới, đây là rủi ro được công nhận trong ngành. Biểu hiện bên ngoài: chuyển từ trong suốt vàng nhạt sang vàng sẫm, mùi chuyển từ thảo mộc tươi sang mùi long não (turpentine) hoặc mùi ôi khét, giá trị peroxide tăng. Cách bảo vệ: Bơm khí nitrogen vào thùng nguyên liệu, chứa đầy thùng, chai nâu tránh sáng, kho bãi dưới 25℃; trong công thức dùng 0,05–0,2% tocopherol hoặc chiết xuất hương thảo làm chất chống oxy hóa pha dầu, dùng 0,05–0,1% chất tạo phức (chelant) để giữ ion kim loại; thành phẩm ưu tiên bao bì không trong suốt hoặc màu sẫm, tránh chai bơm trong suốt chịu ánh sáng trên kệ lâu dài. Khi nhập nguyên liệu, nên yêu cầu chỉ số peroxide và hàm lượng terpineol-4-ol theo lô; kho lưu trữ lâu dài phải kiểm tra lại.
Điểm mấu chốt khi nhập nguyên liệu tại nhà máy
Thuộc pha dầu nhưng không gia nhiệt cùng pha dầu: Sau khi nhũ hóa hoàn tất ở 75–80℃, để nguội xuống dưới 40℃ rồi mới cho vào, tránh tổn thất bay hơi và biến đổi hương. Trong hệ nước (nước hoa hồng, gel), phải hòa tan trước, thường dùng PEG-40 hydrogenated castor oil hoặc polysorbate-20, tỷ lệ tinh dầu và chất hòa tan thường là 1:3–1:5, trộn đều thành pha trong suốt trước, sau đó thêm từ từ vào pha nước khi đang khuấy; nếu đảo ngược thứ tự sẽ ngay lập tức xuất hiện giọt dầu và hiện tượng quang học (lục lạc). Khi mở rộng quy mô: Trung thử trong suốt nhưng sản xuất hàng loạt đục, nguyên nhân thường là nhiệt độ pha nước thấp làm thay đổi điểm mờ của hệ hòa tan, sản xuất hàng loạt bắt buộc phải kiểm soát nhiệt độ pha nước; khuấy mở lâu sẽ gây tổn thất lớn, nên khuấy tốc độ thấp trong thời gian ngắn ở hệ kín. Terpenes làm phồng một số loại nhựa, bồn chứa và đường ống ưu tiên thép không gỉ, ống mềm chọn fluororubber hoặc EPDM, không dùng nitrile thường; PS, một số PET và đầu bơm PP thường tiếp xúc lâu có thể bị nứt ứng suất hoặc hấp thụ hương, bắt buộc phải thử nghiệm tương thích giữa thành phẩm và bao bì. Hương tràm trà rất mạnh, nếu sản xuất chung dây chuyền với sản phẩm hương hoa phải tách lịch sản xuất và vệ sinh dây chuyền kỹ càng.
Trạng thái quy định
Văn bản chính thức mới nhất được ưu tiên áp dụng.
Danh mục nguyên liệu mỹ phẩm đã lưu hành tại Trung Quốc
Số thứ tự trong danh mục 02978 · Tên tiếng Trung chuẩn「互生叶白千层(MELALEUCA ALTERNIFOLIA)叶油」(Phụ lục Thông báo số 62 năm 2021 của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Quốc gia)
Mức sử dụng lịch sử cao nhất
Sản phẩm xả 8.3% · Sản phẩm lưu trú 0.8%. Theo chú thích số 8 của thông báo, có thể dùng làm loại chứng cứ cho Báo cáo đánh giá an toàn mỹ phẩm (bản rút gọn); đây là giá trị ghi nhận lịch sử, không phải giới hạn quy định.
Trung Quốc
Sử dụng thông thường như nguyên liệu hương liệu/tinh dầu, cần xác nhận trong phạm vi danh mục nguyên liệu đã lưu hành trong nước và khai báo theo yêu cầu hồ sơ đăng ký; các mô tả về hướng kháng khuẩn, chống viêm liên quan đến tuyên bố công dụng và ranh giới danh mục, cần đánh giá theo quy tắc hiện hành, lấy văn bản chính thức mới nhất làm chuẩn.
Liên minh châu Âu
Sử dụng thông thường; trong đánh giá an toàn thường quan tâm đến sản phẩm oxy hóa và giá trị hydro peroxide, các thành phần hương liệu gây dị ứng có trong sản phẩm khi đạt ngưỡng bắt buộc phải ghi nhãn cần liệt kê riêng trong bảng thành phần, kiểm tra lại theo danh sách chất gây dị ứng hiện hành, lấy văn bản chính thức mới nhất làm chuẩn.
Hoa Kỳ
Sử dụng thông thường như nguyên liệu mỹ phẩm; nếu đồng thời quảng cáo theo hướng trị mụn, có thể chuyển sang lộ trình thuốc không kê đơn, cần do bộ phận đánh giá pháp lý xác định nhãn hiệu và danh mục, lấy văn bản chính thức mới nhất làm chuẩn.
Châu Á - Thái Bình Dương
Sử dụng thông thường tại các thị trường chính Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Nam Á, một số thị trường có thêm yêu cầu về tổng lượng tinh dầu và ghi nhãn các thành phần gây dị ứng, kiểm tra lại từng quốc gia đích theo quy tắc của nước đó, lấy văn bản chính thức mới nhất làm chuẩn.
Bạn cần báo cáo kiểm tra theo lô cho nguyên liệu này không?
Nội dung hoạt tính, dư lượng thuốc trừ sâu và kim loại nặng, được báo cáo theo từng lô.