Nguồn nguyên liệu
Euterpe oleracea
Euterpe Oleracea Fruit Extract — xem mục thư viện nguyên liệu để biết ghi chú về công thức.
Hồ sơ nguyên liệu
Thông tin chung công khai có thể xác minh về loài thực vật này.
Tên thực vật học
Euterpe oleracea
Khu vực trồng tiêu biểu
Cửa sông Amazon, Pará, Brazil
Tên INCI
Euterpe Oleracea Fruit Extract
Công dụng phổ biến
chống oxy hóa, làm dịu, bảo vệ hàng rào
Ghi chú công thức từ thực hành công thức công khai và kinh nghiệm nhà máy. Không phải giới hạn quy định.
Nơi sử dụng
2 công thức trong hồ sơ sử dụng nguyên liệu này
Mở bất kỳ công thức nào để xem đầy đủ điều kiện quy trình.
Cơ chế — xem mục tiếng Trung; không dịch tự động.
Ghi chú về công thức và quy trình
Ba vấn đề thường xảy ra ở giai đoạn lấy mẫu.
Tương kỵ và các điểm dễ xảy ra sự cố
1) Anthocyanin sẽ mở vòng, bay màu và chuyển vàng trong môi trường trung tính hoặc hơi kiềm; nếu pH của hệ cao hơn 6, không thể giữ được tông tím. 2) Phối hợp với các ion kim loại như sắt, đồng sẽ khiến màu sẫm đi; công thức có chứa sắc tố khoáng hoặc chiết xuất thực vật chứa sắt cần thêm chất phức hóa. 3) Ở cùng với chất khử nồng độ cao (sunfit, axit ascorbic với hàm lượng cao) sẽ làm bay màu nhanh hơn. 4) Khi dùng với chất điều hòa cation, cần thử nghiệm quy mô nhỏ trước; các hợp chất phenol và ammonium bậc tư có thể gây đục.
Độ ổn định
Nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt, oxy và pH; đây là nguyên liệu điển hình của việc "đẹp trong công thức nhưng đổi màu trên kệ hàng". Biện pháp bảo vệ: bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng; tránh để thành phẩm trong bao bì trong suốt trên kệ hàng lâu dài; phối chất phức hóa nhóm EDTA và chất chống oxy hóa trong hệ; kiểm soát nhiệt độ khi cho chất phụ gia dưới 45°C. Mẫu lưu bắt buộc phải thử ánh sáng và tăng tốc ở 40°C; màu sắc là mục quan sát đầu tiên.
Các điểm chính khi cho nguyên liệu tại nhà máy
Cho nguyên liệu ở bước sau, khi quá trình nhũ hóa đã hạ nhiệt xuống dưới 45°C. Bột cần được phân tán sơ bộ bằng một lượng nhỏ nước hoặc glycerin trước khi cho vào; rắc trực tiếp vào khối nhũ hóa sẽ gây thành cục. Chênh lệch màu giữa các lô rõ rệt; trước khi sản xuất hàng loạt, cần thỏa thuận phạm vi chênh lệch màu với khách hàng và giữ lại mẫu màu chuẩn; không dùng các cam kết như "giống hệt lô trước đó" vì anthocyanin tự nhiên không thể làm được điều đó.
Trạng thái pháp lý
Văn bản chính thức mới nhất có hiệu lực.
Danh mục nguyên liệu mỹ phẩm đã sử dụng tại Trung Quốc
Số thứ tự trong danh mục 06186 · Tên tiếng Trung tiêu chuẩn «Chiết xuất từ quả Euterpe oleracea» (Phụ lục Công báo số 62 năm 2021 của Cục Quản lý Thuốc Quốc gia)
Hàm lượng sử dụng lịch sử cao nhất
Sản phẩm lưu驻 25%. Theo Điểm 8 của công báo, có thể dùng làm loại bằng chứng cho “Báo cáo đánh giá an toàn mỹ phẩm (phiên bản rút gọn)”; đây là giá trị lịch sử được ghi nhận, không phải ngưỡng giới hạn theo quy định.
Trung Quốc
Đã được ghi nhận tại “Danh mục nguyên liệu mỹ phẩm đã sử dụng (phiên bản 2021)” số 06186 «Chiết xuất từ quả Euterpe oleracea»; Danh mục nêu rõ hàm lượng sử dụng lịch sử cao nhất cho sản phẩm lưu驻 là 25% (có thể dùng làm loại bằng chứng cho báo cáo đánh giá an toàn phiên bản rút gọn, không phải ngưỡng giới hạn theo quy định); khai báo theo yêu cầu đăng ký, tuân thủ văn bản chính thức mới nhất.
Cần báo cáo kiểm tra lô cho nguyên liệu này?
Hàm lượng hoạt chất, dư lượng thuốc trừ sâu và kim loại nặng, được báo cáo theo từng lô.