Chuyển đến nội dung
VN
BIOSPHERE-AIMột nhà máy. Một sứ mệnh phương Đông.

Nguồn cung nguyên liệu

Copernicia cerifera

Copernicia Cerifera (Carnauba) Wax — xem mục thư viện nguyên liệu để biết lưu ý về công thức.

Bắt đầu yêu cầu báo giá

Hồ sơ nguyên liệu

Thông tin chung có thể kiểm chứng công khai về loài cây này.

  • Tên thực vật học

    Copernicia cerifera

  • Khu vực trồng phổ biến

    Miền Đông Bắc Brazil (Ceará, Piauí)

  • Tên INCI

    Copernicia Cerifera (Carnauba) Wax

  • Công dụng phổ biến

    dưỡng, bền lâu

Ghi chú công thức từ thực hành công thức công khai và kinh nghiệm nhà máy. Không phải giới hạn quy định.

Cơ chế — xem mục tiếng Trung; không phải do máy dịch.

Ghi chú về công thức và quy trình

Ba vấn đề thường gặp ở giai đoạn lấy mẫu.

  • Quy định kỵ và điểm rủi ro

    1) Cho lượng nhiều sẽ giòn, dễ gãy, và có cảm giác bôi kéo "không trơn", cần cân bằng tỷ lệ với sáp mềm và dầu lỏng; 2) Nhiệt độ nóng chảy cao, khi phối trộn với sáp nhiệt độ nóng chảy thấp nếu không nóng chảy hoàn toàn sẽ để lại hạt; 3) Tính tương thích với một số dầu silicone ở mức trung bình, hệ silicone cao cần làm thử nghiệm tương thích trước.

  • Tính ổn định

    Bản thân rất ổn định, không phải điểm rủi ro oxy hóa. Rủi ro nằm ở **quy trình**: không nóng chảy hoàn toàn hoặc hạ nhiệt quá nhanh sẽ tạo tinh thể thô, biểu hiện là ra mồ hôi bề mặt, nổi sương, gãy. Mẫu lưu cần làm chu trình nhiệt độ cao thấp, kiểm tra ngoại quan thanh.

  • Điểm lưu ý nạp liệu tại nhà máy

    Phải gia nhiệt đến trên 85℃ để đảm bảo nóng chảy hoàn toàn, không phán đoán dựa vào "nhìn như đã chảy"; kiểm soát nhiệt độ đổ khuôn cùng với nhiệt độ khuôn, cố định tốc độ làm nguội rồi mới đưa vào sản xuất hàng loạt. Thay đổi tỷ lệ sáp trong công thức bao nhiêu lần, thì phải đo lại cường độ gãy của thanh bấy nhiêu lần.

Trạng thái pháp lý

Văn bản chính thức mới nhất được ưu tiên áp dụng.

  • Danh mục nguyên liệu mỹ phẩm đã được sử dụng tại Trung Quốc

    Số thứ tự trong danh mục 01097 · Tên tiếng Trung tiêu chuẩn「Sáp cây cọ Copernicia (COPERNICIA CERIFERA)」(Phụ lục Thông báo số 62 năm 2021 của Cục Quản lý Dược phẩm Quốc gia)

  • Mức sử dụng lịch sử cao nhất

    Loại lưu lại 21.98%. Theo hướng dẫn mục 8 của thông báo, có thể được sử dụng làm loại bằng chứng cho «Báo cáo đánh giá an toàn mỹ phẩm (phiên bản rút gọn)»; đây là giá trị thu thập lịch sử, không phải giới hạn quy định.

  • Trung Quốc

    Đã được thu thập tại «Danh mục nguyên liệu mỹ phẩm đã được sử dụng (phiên bản 2021)» số 01097「Sáp cây cọ Copernicia (COPERNICIA CERIFERA)」; danh mục ghi mức sử dụng lịch sử cao nhất loại lưu lại 21.98% (có thể được sử dụng làm loại bằng chứng cho báo cáo đánh giá an toàn phiên bản rút gọn, không phải giới hạn quy định); điền theo yêu cầu ghi nhận, lấy văn bản chính thức mới nhất làm chuẩn.

Bạn có cần báo cáo thử nghiệm theo lô cho nguyên liệu này không?

Hàm lượng hoạt chất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng, báo cáo theo từng lô.